1. Cơ sở của phương pháp bảo toàn e

Cơ sở của phương pháp bảo toàn electron chính là định luật bảo toàn e: Trong phản ứng OXH - khử, tổng số e mà các chất khử cho sẽ luôn bằng với tổng số e mà các chất OXH nhận.Kí hiệu, trong phản ứng oxy hoá - khử: ∑ne cho = ∑ ne nhận⇒ Áp dụng trong các bài toán:+) Có xảy ra quá trình oxh-khử+) Có mối liên hệ giữa sản phẩm oxh-khử với các chất ban đầu

Đọc thêm

2. Phương pháp bảo toàn e là gì?

Đọc thêm

2.1. Định nghĩa định luật bảo toàn e

Đọc thêm

2.2. Nguyên tắc trong định luật bảo toàn e

Đọc thêm

2.3. Cần lưu ý gì khi học về định luật bảo toàn e?

$n_e$ trao đổi = $3n_{NO} + 8n_{N2O} + 8n_{NH4NO3} + 10n_{N2}$$n_e$ trao đổi = $2n_{SO2} + 6n_S + 8n_{H2S}$Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập và xây dựng lộ trình học tập THPT vững vàng

Đọc thêm

3. Phương pháp giải bài tập áp dụng định luật bảo toàn e

Bước 1: Xác định được chất khử và chất OXH.Bước 2: Viết các phản ứng khử và phản ứng OXH.Bước 3: Sử dụng biểu thức trong định luật bảo toàn e: ∑$n_e$ cho = ∑$n_e$ nhận Ví dụ 1: Cho 5g Mg, Zn vào dung dịch HCl dư thì thấy thu được 3,136 lít H2. Mg thu được có s...

Đọc thêm

4.1, Bài tập tự luận cơ bản và nâng cao SGK

Câu 1: Cho 15,8g KMnO4 vào với dung dịch HCl đặc. Thể tích thu được khí Cl2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:Lời giải:Phương trình phản ứng:$Mn_7$ + -5e → Mn2+Cl- + 2e → Cl2Áp dụng vào bài định luật bảo toàn e ta được:$5n_{KMnO4} = 2n_{Cl_2}$$n_{Cl_2} = 5/2 n_...

Đọc thêm

4.2. Bộ câu hỏi trắc nghiệm áp dụng định luật bảo toàn e

Câu 1: Cho 9,32 (g) Mg và Zn tác dụng với 200ml dung dịch H2SO4 2M. Phát biểu nào dưới đây chính xác:A. Mg và Zn sẽ tan hết còn H2SO4 dưB. Mg, Zn và H2SO4 đều hếtC. Mg và Zn thì dư còn H2SO4 hếtD. Mg và H2SO4 hết, còn Zn dư Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6...

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

Mozart