7 hằng đẳng thức đáng nhớ

Công thức của 7 hằng đẳng thức đáng nhớ là một phần quan trọng. Nó được ứng dụng rất nhiều để giải các bài toán trong số học. Bảy hằng đẳng thức này bao gồm: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu của hai bình phương, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương và cuối cùng là hiệu hai lập phương.

Đọc thêm

7 hằng đẳng thức lớp 8

7 hằng đẳng thức đáng nhớ là công cụ quan trọng giúp bạn tính nhanh, phân tích đa thức và giải toán hiệu quả. Học kỹ và áp dụng đúng sẽ giúp bạn tự tin hơn với môn toán. Hãy cùng khám phá từng công thức và ví dụ cụ thể nhé!

Đọc thêm

Bình phương của một tổng:

(a+b)2=a2+2ab+b2Phát biểu bằng lời: Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất, cộng hai lần tích số thứ nhất, số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.Ví dụ: Nếu bạn cần tính (x+4)2(x + 4)^2, hãy sử dụng công thức trên. Thay aa bằng xx và bb bằng 44:(x+4)2=x2+2⋅x⋅4+42=x2+8x+16(x + 4)^2 = x^2 + 2 cdot x cdot 4 + 4^2 = x^2 + 8x + 16

Đọc thêm

Bình phương của một hiệu

(a−b)2=a2−2ab+b2Phát biểu bằng lời: Bình phương của một hiệu bằng bình phương số thứ nhất, trừ hai lần tích số thứ nhất, số thứ hai, cộng với bình phương số thứ hai.Ví dụ: Để tính (x−3)2(x - 3)^2, thay aa bằng xx và bb bằng 33:(x−3)2=x2−2⋅x⋅3+32=x2−6x+9(x - 3)^2 = x^2 - 2 cdot x cdot 3 + 3^2 = x^2 - 6x + 9

Đọc thêm

Hiu hai bình phương

a2−b2=(a−b)(a+b)Phát biểu bằng lời: Hiệu hai bình phương bằng hiệu của số thứ nhất với số thứ hai, nhân với tổng của số thứ nhất với số thứ hai.Ví dụ: Để giải 52−325^2 - 3^2, áp dụng công thức:52−32=(5−3)(5+3)=2⋅8=165^2 - 3^2 = (5 - 3)(5 + 3) = 2 cdot 8 = 16

Đọc thêm

Lập phương của một tổng

(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3Phát biểu bằng lời: Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất, cộng ba lần tích bình phương của số thứ nhất với số thứ hai, cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương của số thứ hai, cộng lập phương của số thứ hai.Ví dụ: Nếu bạn cần tính (x+2)3(x + 2)^3, thay aa bằng xx và bb bằng 22:(x+2)3=x3+3⋅x2⋅2+3⋅x⋅22+23=x3+6x2+12x+8(x + 2)^3 = x^3 + 3 cdot x^2 cdot 2 + 3 cdot x cdot 2^2 + 2^3 = x^3 + 6x^2 + 12x + 8

Đọc thêm

Lập phương của một hiệu

(a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3Phát biểu bằng lời: Lập phương của một tổng bằng lập phương của số thứ nhất, trừ ba lần tích bình phương của số thứ nhất với số thứ hai, cộng ba lần tích số thứ nhất với bình phương của số thứ hai, trừ lập phương của số thứ hai.Ví dụ: Để tính (x−1)3(x - 1)^3, thay aa bằng xx và bb bằng 11:(x−1)3=x3−3⋅x2⋅1+3⋅x⋅12−13=x3−3x2+3x−1(x - 1)^3 = x^3 - 3 cdot x^2 cdot 1 + 3 cdot x cdot 1^2 - 1^3 = x^3 - 3x^2 + 3x - 1

Đọc thêm

Tổng của hai lập phương

a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)Phát biểu bằng lời: Tổng hai lập phương bằng tổng của số thứ nhất và số thứ hai nhân với bình phương thiếu của hiệu.Ví dụ: Để phân tích x3+27x^3 + 27, thay aa bằng xx và bb bằng 33:x3+27=(x+3)(x2−3x+9)x^3 + 27 = (x + 3)(x^2 - 3x + 9)

Đọc thêm

Hiệu của hai lập phương

a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)Phát biểu bằng lời: Hiệu hai lập phương bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai nhân với bình phương thiếu của tổng.Ví dụ: Để phân tích x3−8x^3 - 8, thay aa bằng xx và bb bằng 22:x3−8=(x−2)(x2+2x+4)x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4)

Đọc thêm

Bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8

Đọc thêm

Có mục tiêu rõ ràng

Các em cần xác định rõ kiến thức cần phải học: 7 hằng đẳng thức lớp 8. Nếu không thuộc chúng thì sẽ rất khó để làm các bài tập liên quan như khai triển hằng đẳng thức, phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức… Do đó, chúng mình thấy việc học thuộc được 7 hằng đẳng thức lớp 8 là hết sức quan trọng và cần thiết.

Đọc thêm

Tâm thế chủ động

Hãy chủ động học thuộc mà không phải bị bắt ép. Học với tâm thế thoải mái, chủ động, tích cực khi đó não bộ sẽ hoạt động ghi nhớ tốt hơn.

Đọc thêm

Luyện tập thường xuyên

Học phải đi đôi với hành. Học lí thuyết xong, chúng mình áp dụng nó vào làm bài tập theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, luyện tập thường xuyên sẽ giúp mình nhớ lâu hơn, hình thành phản xạ mỗi khi gặp dạng toán đó.

Đọc thêm

Ghi nhớ qua bài hát hoặc bài thơ

Hiện có một số phiên bản về 7 hằng đẳng thức lớp 8 như bài “Sau tất cả (Hằng đẳng thức Version) của Nhật Anh Trắng,... hoặc có thể tự sáng tác theo cách của mình nhé.

Đọc thêm

Bài tập 7 hằng đẳng thức

Dưới đây là một số bài tập giúp bạn luyện tập áp dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết.Bài 1: Tính giá trị biểu thức (x+3)2(x + 3)^2Áp dụng công thức: (a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2Hướng dẫn giải:(x+3)2=x2+2⋅x⋅3+3...

Đọc thêm

Bài tập nâng cao và hướng dẫn giải

Bài 1:Tính giá trị biểu thức (x+2)2−(x−3)2(x + 2)^2 - (x - 3)^2Áp dụng công thức: Hiệu hai bình phương a2−b2=(a−b)(a+b)a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)Hướng dẫn giải:Áp dụng công thức hiệu hai bình phương, ta có:(x+2)2−(x−3)2=[(x+2)−(x−3)][(x+2)+(x−3)].(x + 2...

Đọc thêm

Kết Luận

Học là Giỏi mong rằng với các bí kíp học thuộc 7 hằng đẳng thức lớp 8, các em sẽ dễ dàng học thuộc được 7 hằng đẳng thức đó và áp dụng vào làm bài tập liên quan một cách tốt nhất.

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

Mozart